luat giao duc 2010

Giáo án Giáo dục công dân Khối 12 - Tiết 26, Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước - Năm học 2009-2010. 5 trang | Lượt xem: 160 | Lượt tải: 0. Giáo án Giáo dục công dân Khối 12 - Tiết 18: Ôn tập học kì I - Nguyễn Công Cường - Năm học 2008-2009 715. Chưa có GH bán Hiệu trưởng lãnh đạo trường học và những quy định mới về giáo dục - đào tạo, đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học và học năm 2010 - 2011. 0 gian hàng bán. 1.160. luat giao duc | Tìm "luat giao duc" trong danh mục: Sách. 350.000₫. Quyền trẻ em, Luật 1. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật tốt sẽ góp phần nâng cao ý thức pháp luật, văn hoá pháp lý của mọi thành viên trong xã hội trong đó có học sinh, sinh viên. Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề củng cố, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở. nước ta đang là một vấn Luat Viên chúc 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Luat 52/2019/QH1 Luat Giáo duc sô 43/2019/QH14 cúa Quôc HQi. 3. Nghi dinh só 115/2020/NÐ-CP ngày 25/9/2020 cúa Chính phü quy dinh vê tuyên dung, sir dung và quån lý viên chúcs 4. Quyêt dinh 16/2008/QÐ-BGDÐT ngày 16/4/2008 Giáo và Ðà0 Tháng 7/2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyết định chuyển Công ty mẹ - NXB Giáo dục Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Trong năm 2021, tổng doanh thu NXB Giáo dục Việt Nam đạt hơn 1.828 tỷ đồng, chủ yếu đến từ phân phối SGK và các khoản doanh thu khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Site De Rencontre Pour Mariage Arabe. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 44/2009/QH12 Loại văn bản Luật Nơi ban hành Quốc hội Người ký Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành 25/11/2009 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết QUỐC HỘI - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 44/2009/QH12 Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2009 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục. 1. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau "2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế". 2. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau "1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước." 3. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau "Điều 13. Đầu tư cho giáo dục Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục. Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục." 4. Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau "3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa." 5. Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau "2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp. Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp." 6. Khoản 4 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau "4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo học tập trung liên tục.". 7. Bổ sung khoản 5 Điều 38 như sau "5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt." 8. Khoản 2 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau "2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học. Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng và các trường đại học." 9. Điểm b khoản 1 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau "b Đại học, trường đại học, học viện gọi chung là trường đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép." 10. Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau "2. Trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây a Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án; b Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ; c Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao được công bố trong nước và ngoài nước; có kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học." 11. Khoản 6 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau "6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt." 12. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 46 như sau "c Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức, cá nhân thành lập." 13. Khoản 3 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau "3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này. Trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Luật này về ngoại ngữ, tin học." 14. Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau "2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường được quy định tại các điều 50, 50a, 50b và Điều 51 của Luật này." 15. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau "Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân 1. Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh. 2. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Điều 36 và Điều 42 của Luật này nếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học và trình độ đào tạo, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. 3. Chính phủ quy định cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân." 16. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau "Điều 50. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục 1. Nhà trường được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây a Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. 2. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau đây a Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường; b Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; c Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động; d Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học và trình độ đào tạo; đ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; e Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục; g Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. 3. Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi. 4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác." 17. Bổ sung Điều 50a và Điều 50b như sau "Điều 50a. Đình chỉ hoạt động giáo dục 1. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong những trường hợp sau đây a Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục; b Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này; c Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền; d Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục; đ Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; e Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại. Điều 50b. Giải thể nhà trường 1. Nhà trường bị giải thể trong những trường hợp sau đây a Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường; b Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; c Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; d Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường. 2. Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng." 18. Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau "Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường 1. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau a Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú; b Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh; c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc; d Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề; đ Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học. 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác. 3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục. 4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác." 19. Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau "1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền". 20. Điểm b khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau "b Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học." 21. Điểm c khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau "c Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ." 22. Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau "2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo." 23. Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau "3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên." 24. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau "Điều 74. Thỉnh giảng 1. Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng. 2. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác. 3. Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại các cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng." 25. Điều 78 được sửa đổi, bổ sung như sau "Điều 78. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 1. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo. 2. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành. 3. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục bao gồm cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở giáo dục được đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục." 26. Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau "Điều 81. Tiền lương Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ." 27. Khoản 4 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau "4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong đó có việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn; có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý; phát triển các loại hình trường, thực hiện xã hội hoá - giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương." 28. Khoản 2 Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau "2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật." 29. Bổ sung khoản 4 Điều 108 như sau "4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài." 30. Điều 109 được sửa đổi, bổ sung như sau "Điều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm a Thành lập cơ sở giáo dục; b Liên kết đào tạo; c Thành lập văn phòng đại diện; d Các hình thức hợp tác khác. 4. Chính phủ quy định cụ thể về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục." 31. Bổ sung Mục 3a Chương VII như sau "Mục 3a. Kiểm định chất lượng giáo dục Điều 110a. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục 1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục. 2. Quản lý hoạt động kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục. 3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục. 4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục. Điều 110b. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây 1. Độc lập khách quan, đúng pháp luật. 2. Trung thực, công khai, minh bạch. Điều 110c. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục 1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm a Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập; b Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân thành lập. 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục." Điều 2. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Phú Trọng Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In THE NATIONAL ASSEMBLY - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom – Happiness - No. 44/2009/QH12 Hanoi, November 25, 2009 LAW AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE EDUCATION LAWPursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10; The National Assembly promulgates the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of Education Law No. 38/2005/ 1. To amend and supplement a number of articles of the Education To amend and supplement Clause 2, Article 6 as follows"2. Educational programs must ensure modernity, stability, consistency, practicality, reasonability and inheritability among different educational grades and different training levels facilitate the streaming, transferability and conversion between training levels, disciplines and educational forms in the national education system; provide a basis to ensure comprehensive education quality; and meet international integration requirements."2. To amend and supplement Clause 1, Article 11 as follows"1. Preschool education for five-year-old children, primary education and lower secondary education shall be made universal. The State shall decide on educational universalization plans and assure conditions for the universalization of education nationwide.".........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66"Article 13. Investment in educationInvestment in education is development investment. Investment in education is a particular investment in the domain subject to conditional investment and entitled to investment State prioritizes investment in education, encourages domestic organizations and individuals, overseas Vietnamese and foreign organizations and individuals to invest in education and protects their legitimate rights and Stale budget must play the key role in the total resources invested in education."4. To amend and supplement Clause 3, Article 29 as follows"3. The Minister of Education and Training shall, based on appraisals made by the National Council for Appraising General Education Programs and Textbooks, promulgate general education programs; approve and select textbooks for official, stable and uniform use in teaching and learning at general education institutions, including textbooks in Braille and ethnic minority languages and textbooks for students of specialized schools; provide standards of. and processes to develop and modify, general education programs and textbooks; and define the tasks, powers, operation mode, criteria, number and composition of members of the National Council for Appraising General Education Programs and Minister of Education and Training shall take responsibility for the quality of general education programs and textbooks."5. To amend and supplement Clause 2, Article 35 as follows"2. Professional education textbooks must concretize requirements on knowledge and skills defined in the educational program for each subject, discipline, profession and training level of professional education, meeting the requirements on professional education methods..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The Minister of Education and Training and the head of the state management agency in charge of vocational training shall provide according to their competence the preparation, selection, appraisal, approval and use of professional education textbooks and prescribe common textbooks and organize the preparation and approval of textbooks for common use by professional education institutions."6. To amend and supplement Clause 4, Article 38 as follows"4. Doctoral training, which is provided for four academic years for holders of university degrees, and from two to three academic years, for holders of master degrees. In special cases, the duration of doctoral training may be extended or shortened as stipulated by the Minister of Education and who are unable to attend continuous training and permitted by educational institutions to do so shall still ensure the duration of training under this Clause to complete a doctoral training program, with at least one year of continuous training."7. To add the following Clause 5 to Article 38"5. The Minister of Education and Training shall coordinate with ministers and heads of ministerial-level agencies in specifying intensive training in practicing and application skills for university graduates of some special fields of training."8. To amend Clause 2, Article 41 as follows" of university education must concretize requirements on knowledge and skills defined in the educational program for each subject, discipline and training level of university education, meeting the requirements on university education of colleges or universities shall organize the preparation of or select and approve tertiary education textbooks for official use in teaching and learning in their colleges or universities, based on the appraisals of textbook appraisal councils set up by the rectors of colleges or universities, to ensure sufficient teaching and learning materials..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 669. To amend and supplement Point b, Clause 1, Article 42 as follows"b/ Colleges, universities and academies below referred to as universities, which provide collegial and university training and master and doctoral training when permitted by the Minister of Education and research institutes, which provide doctoral training and cooperate with universities in providing master training when permitted by the Minister of Education and Training."10. To amend and supplement Clause 2, Article 42 as follows"2. Universities and scientific research institutes may provide doctoral training when meeting the following conditionsa/ Having sufficient professors, associate professors and doctors capable of formulating and implementing training programs and organizing thesis evaluation councilsb/ Having physical foundations and equipment to meet doctoral training requirementsc/ Having experience in scientific research having conducted researches related to scientific subjects under state-level scientific programs or quality scientific researches which have been announced domestically and overseas having experience in training and retraining scientific researchers."11. To amend and supplement Clause 6, Article 43 as follows.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6612. To add Point c to Clause 1, Article 46 as follows"c/ Foreign language and computer skill-training centers established by organizations and individuals."13. To amend and supplement Clause 3, Article 46 as follows"3. Continuing education centers shall implement continuing education programs specified in Clause 1. Article 45 of this Law and may not implement educational programs to grant diplomas of professional education and tertiary education. Community-based learning centers shall implement educational programs specified at Points a and b. Clause 1. Article 45 of this Law. Foreign language and computer skill-training centers shall implement educational programs on foreign languages and computer skill-training specified at Point c. Clause I. Article 45 of this Law."14. To amend and supplement Clause 2, Article 48 as follows"2. Schools of all types in the national education system are established under the State's master plans and plans to develop education. The State shall create conditions for public schools to play the leading role in the national education conditions, procedures and competence to establish or permit the establishment of schools and permit or terminate educational activities; merger, division, separation and dissolution of schools arc provided in Articles 50. 5a. 50b and 51 of this Law."15. To amend and supplement Article 49 as follows"Article 49. Schools of state agencies, political organizations, socio-political organizations and people's armed forces.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Schools of state agencies, political organizations, socio-political organizations and people's armed forces are educational institutions of the national education system under Articles 36 and 42 of this Law if they meet socio-economic development requirements, arc organized and operate under the Education Law and charters of schools at each educational grade and training level, are licensed for educational activities by competent state agencies, and implement educational programs to award diplomas and certificates of the national education The Government shall provide in detail schools of state agencies, political organizations, socio-political organizations and people's armed forces."16. To amend and supplement Article 50 as follows"Article 50. Conditions on establishment of schools and licensing of educational activities1. A school is established when the following conditions are fully meta/ Having a school establishment plan in conformity with the master plans on socio­economic development and the network of educational institutions already approved by competent state agenciesb/ The school establishment plan clearly identifies educational objectives, tasks, programs and contents land, physical foundations, equipment, location planned for school building, organizational apparatus, resources and finance and orientations and strategies for school building and A school may operate when it fully meets the following conditionsa/ Having a decision to establish the school or permit its school establishment.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c/ Its building location ensuring an educational environment and safety for its learners, trainers and employees;d/ 1 laving educational programs and teaching and learning materials relevant to each educational grade and training level under regulations;e/ Having qualified teachers and administrators sufficient in number and structure, ensuring the implementation of educational programs and organization of educational activitiesf/ Having sufficient financial resources under regulations to maintain and develop educational activities;g/ Having a charter on organization and operation of the Within the prescribed time limit, a school fully meeting the conditions under Clause 2 of this Article shall be licensed for educational activities by a competent authority. Past the prescribed time limit, a school failing to fully meet the prescribed conditions shall have the decision to establish the school or permit its establishment The Prime Minister shall specify the conditions to establish and license educational activities of universities; the Minister of Education and Training and the head of the vocational training state management agency shall specify according to their competence specific conditions to establish schools and license educational activities of schools at other educational grades and training levels. "17. To add Article 50a and Article 50b as follows"Article 50a. Suspension of educational activities.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a/ It commits frauds in order to be licensed for educational activitiesb/ It fails to meet one of the conditions under Clause 2. Article 50 of this Law;c/ It is licensed for educational activities ultra vire;d/ It fails to carry out educational activities within the prescribed lime limit after being licensede/ It violates the education law and is administratively sanctioned at the level of operation suspension;f/ In other cases under law,2. A decision to suspend educational activities of a school must clearly stale the reason for and duration of suspension and measures to guarantee the interests of its teachers, learners and employees. This decision shall be announced in the mass After the suspension duration, if the causes of such suspension are remedied, the person competent to decide on the suspension shall issue a decision to permit the school to resume its educational 50b. School dissolution.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a/ It seriously violates regulations on the management, organization and operation of the schoolb/ It tails to remedy causes of its operation suspension after the suspension durationc/ The operation objectives and contents stated the decision to establish the school or permit its establishment no longer meet socio­economic development requirementsd/ Such dissolution is requested by the organization or individual establishing the A decision to dissolve a school must clearly state the reason for dissolution and measures to guarantee the interests of its teachers, learners and employees. This decision shall be announced in the mass media.'"18. To amend and supplement Article 51 as follows"Article 51. Competence and procedures to establish schools or permit the establishment, permit and suspend educational activities and merger, division, separation and dissolution of schools1. The competence to establish public schools and permit the establishment of people-founded and private schools is provided for as followsa/ Chairpersons of district-level People's Committees shall make decisions for crèches, kindergartens, primary schools, lower secondary schools, and semi-boarding general education schools for ethnic children.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c/ Ministers and heads of ministerial-level agencies shall make decisions for their attached vocational intermediate schoolsd/ The Minister of Education and Training shall make decisions for colleges and pre-university schools the head of the vocational training slate management agency shall make decisions for vocational collegese/ The Prime Minister shall make decisions for The Minister of Education and Training shall license educational activities for tertiary education Minister of Education and Training, the head of the vocational training state management agency shall provide the competence to license educational activities for schools at other educational grades and training Those having the competence to establish schools or permit the establishment of schools have the competence to withdraw decisions to establish, or permit the establishment of. merge, divide, separate or dissolve, these The Prime Minister shall provide in detail procedures to establish, or permit the establishment, permit or suspend educational activities, permit the merger, division, separation and dissolution of, universities. The Minister of Education and Training, the head of the vocational training state management agency shall, based on their competence, specify procedures to establish, or permit the establishment, permit or suspend educational activities, and permit the merger, division, separation and dissolution of, schools of other educational grades and training levels."19. To amend and supplement Clause 1, Article 58 as follows"1. To publicize educational objectives and programs, resources and finance, education quality evaluation results and the system of diplomas and certificates of the school..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6620. To amend and supplement Point b, Clause 1, Article 69 as follows"b/ Centers for general technical education and vocational orientation vocational training centers continuing education centers; community-based learning centers foreign language and computer skill-training centers."21. To amend and supplement Point c, Clause 1, Article 69 as follows"c/ Scientific research institutes, which are licensed to provide doctoral training and cooperate with universities to provide master training."22. To amend and supplement Clause 2, Article 69 as follows"2. Scientific research institutes, when assigned by the Minister of Education and Training to coordinate with universities in providing master training, shall sign contracts with universities to organize such training."23. To amend and supplement Clause 3, Article 70 as follows"3. Teachers with basic or intermediate vocational training degree and professional secondary degree working at institutions of preschool education, general education and professional education are called teachers. Those teaching at university education institutions and vocational colleges are called lecturers."24. To amend and supplement Article 74 as follows.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Visiting lecturing is the lecturing at an educational institution by a person fully meeting the criteria under Clause 2. Article 70 of this Law at the invitation of that educational institution. The person invited to give lectures at an educational institution is called visiting teacher or A visiting teacher or lecturer shall perform the duties defined in Article 72 of this Law. A visiting teacher or lecturer being a cadre or civil servant shall assure the fulfillment of his/her tasks at the agency where he/she Invitation of Vietnamese teachers and scientists, overseas Vietnamese scientists and foreigners to teach at educational institutions as visiting teachers or lecturers is encouraged."25. To amend and supplement Article 78 as follows"Article 78. Educational institutions providing training and refresher training for teachers and educational administrators1. Educational institutions providing training and refresher training for teachers include pedagogical institutions, educational institutions with a pedagogical faculty and educational institutions licensed to provide training and refresher training for institutions are established by the State to provide training and refresh raining for teachers and educational administrators. Pedagogical institutions are given priority in recruitment of teachers, allocation of administrators, investment in building physical foundations and dormitories, and assurance of training funds. Pedagogical institutions have schools or establishments for Educational institutions providing training and refresher training for educational administrators include tertiary education institutions with an education administration faculty and educational institutions licensed to provide training and refresher training for educational The Minister of Education and Training shall license educational institutions to provide training and refresher training for teachers and educational administrators.".........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66"Article 81. SalariesTeachers will enjoy salaries, professional allowances, seniority allowances and other allowances under the Government's regulations."27. To amend and supplement Clause 4, Article 100 as follows"4. People's Committees at all levels shall, within the scope of their tasks and powers, perform the state management of education as decentralized by the Government, including planning of the educational institution network; examine local educational institutions in observing the education law; assure conditions on teachers, finance, physical foundations and teaching equipment of public schools under their management; and develop types of schools and socialize educational activities, meeting the requirements of expanding the scale and raising the quality and efficiency of education in their localities."28. To amend and supplement Clause 2, Article 101 as follows" 2. School fees, enrolment fees revenues from counseling, technology transfer, production, business and service activities of educational institutions; investments of domestic and foreign organizations and individuals for educational development and other funds from domestic and foreign organizations and individuals under State encourages organizations and individuals to give donations and supports for educational development. Abuse of donation and support for education to force contributions in cash or in kind is prohibited."29. To add the following Clause 4 to Article 108"4. The Prime Minister shall provide in detail overseas teaching, study, scientific research and academic exchange by Vietnamese citizens and educational cooperation with foreign organizations and individuals and overseas Vietnamese.".........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66"Article 109. Encouragement of educational cooperation with Vietnam1. The Vietnamese State shall encourage and create conditions for foreign organizations and individuals, international organizations and overseas Vietnamese to teach, study, invest in. fund, cooperate on. apply sciences and transfer technology to. education in Vietnam and protect their legitimate rights and interests in accordance with Vietnamese law and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting Educational cooperation with Vietnam must ensure education of learners in personality, qualification and civic capacity; respect the identity of national culture; fulfill educational objectives and meet requirements on educational contents and methods suitable to each educational grade and training level in the national education system; and carry out educational activities in accordance with Vietnamese Foreign cooperation on and investment in education in Vietnam includea/ Establishment of educational institutions;b/ Training partnershipc/ Establishment of representative offices;d/ Other forms of The Government shall provide in detail foreign cooperation on and investment in education.".........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66"Section 3aEDUCATION QUALITY ASSESSMENTArticle 110a. State management of education quality assessment1. To promulgate regulations on criteria for evaluating education quality processes and periods of education quality assessment at each educational grade and training level; and operation principles of and conditions and criteria for organizations and individuals conducting education quality assessment; to license education quality assessment and to grant and withdraw certificates of education quality To manage the assessment of educational programs and educational To guide organizations, individuals and educational institutions in appraising and assessing education To examine and evaluate the observance of regulations on education quality 110b. Principles of education quality assessmentEducation quality assessment must adhere to the following principles.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Honesty, publicity and 110c. Education quality assessment organizations1. Education quality assessment organizations includea/ Education quality assessment organizations established by the Stateb/ Education quality assessment organizations established by organizations or The Minister of Education and Training shall decide on or permit the establishment of education quality assessment organizations; and provide conditions to establish and dissolve, and tasks and powers of. education quality assessment organizations."Article This Law takes effect on July 1. Law was passed on November 25, 2009, by the XIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 6th session..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY Nguyen Phu Trong Luật giáo dục sửa đổi năm 2009 Số hiệu 08/2012/QH13 Loại văn bản Luật Nơi ban hành Quốc hội Người ký Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành 18/06/2012 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Luật giáo dục đại học 2012 Sau một thời gian chờ đợi, Luật giáo dục Đại học 2012 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua vào kỳ họp thứ 3 ngày 18/6/ đó, cơ sở giáo dục đại học GDĐH trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm có Trường cao đẳng; Trường đại học, học viện; ĐH vùng, ĐH quốc gia; Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Trong quá trình xây dựng Luật, một mục tiêu đặt ra là chất lượng ĐH phải phát triển đi đôi với quy mô cơ sở. Vì thế, Luật này đã có nhiều quy định về chất lượng GDĐH như tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục; công bố công khai chất lượng đào tạo; công bố công khai các thông tin liên quan về văn bằng cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở GDĐH. Bên cạnh đó, sau 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu cơ sở không được cho phép hoạt động đào tạo thì quyết định này hết hiệu lực. Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định cho phép hoạt động đào tạo có hiệu lực, nếu cơ sở không triển khai hoạt động đào tạo thì quyết định cho phép hoạt động đào tạo hết hiệu sở GDĐH công lập được quyền chủ động xây dựng và quyết định mức thu học phí nằm trong khung học phí, lệ phí tuyển sinh do Chính phủ quy định và được công bố công khai cùng thời điểm với thông báo tuyển giáo dục đại học ra đời là một bước tiến mới trong lĩnh vực giáo dục. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2013. NATIONAL ASSEMBLY - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom – Happiness - Law No. 08/2012/QH13 Hanoi, June 18, 2012 LAWON HIGHER EDUCATIONPursuant to the Constitution 1992 of the Socialist Republic of Vietnam amended and supplemented under the Resolution No. 51/2001/QH10;The National Assembly promulgates the Law on Higher IGENERAL PROVISIONSArticle 1. Scope of regulation This Law specifies the organization, duties and authority of higher education institutions, the activities of training, science and technology, international cooperation, higher education quality assessment and assurance, the lecturers, the students, the higher education institutions property and finance, and the State management of higher education..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66This Law is applicable to colleges, universities, academies, regional universities, national universities, scientific research institutes eligible for doctorate training, other organizations and individuals related to higher 3. The application of the Law on Higher organization and operation of higher education institutions and higher education management agencies must comply with this Law, the Law on Education and other relevant law 4. Interpretation of termsIn this Law, the following terms are construed as follows 1. Formal education is the form of education in which full-time courses are provided at higher education institutions in order to implement a training program at a certain level of higher Continuing education, including in-service training and distance learning, is the form of education in which the classes and courses are provided at higher education institutions or associate education facilities depending on the students’ demand in order to implement a college or university training A training profession is a collection of knowledge and professional skills of a certain profession or science. A training profession includes various A majors is a collection of advanced professional skills and knowledge of a profession..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666. The skill and knowledge standards of the training program is the minimum requirement for knowledge and skills that a student must obtain after completing the training program7. Non-profit foreign-capitalized higher education institutions and private higher education institutions are higher education institutions of which the cumulative annual profit is not shared but to reinvest in the higher education institution development; the shareholders or contributors do not receive dividend or the dividend does not exceed the interest rate of the Government s Universities are higher education institutions including the colleges, universities, affiliated scientific research institutes belonging to different fields, separated into two levels for higher 5. The target of higher education 1. General targeta Training human resources, enhancing people’s intelligence; doing science and technology researches in order to create knowledge and new products serving the socio-economic development, assure National defense and security and international integration;b Training students that possess political quality, ethics; possess knowledge and professional practical skills, possess capability of researching and applying science and technology corresponding to their grade; possess creativity, professional responsibility and adaptability to the working conditions; aware of 2. Specific target of college education, university education, master’s and doctorate programsa The college education provides students with the basic professional knowledge and proficient practical skills, the ability to understand the impacts of natural law principles on real life and the ability to solve the usual problems related to the trained profession;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c The master’s program provides students with fundamental scientific knowledge and advanced research skills of a certain science or a certain profession, with the ability to work independently, creatively and the capability of detecting and solving the problems related to the trained profession;d The doctorate program provides the graduate students with advanced knowledge of theoretical and practical skills, with the ability to do researches independently and creatively in order to develop new knowledge, discover new natural—social laws and principles, solve new scientific and technological problems, guide the science research and professional 6. The levels and training forms of higher education 1. The levels of higher education include college, university, master’s and Minister of Education and Training shall cooperate with other Ministries and Heads of ministerial-level agencies to specify the training of practical skills and advanced application for the graduates in a number of special The levels of higher education are provided in 2 forms being formal education and continuing 7. Higher education institutions 1. The higher education institutions in the national educational system includea Colleges;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c Local universities, national universities hereinafter referred to as universities;d Scientific research institutes eligible of doctorate The Vietnam’s higher education institutions are organized in the following formsa State-owned public higher education institutions of which the facilities are invested and built by the State;b Private higher education institutions possessed by social organizations, socio-professional organizations, private economic organizations or individuals, invested and built by social organizations, socio-professional organizations, private economic organizations or Higher education institutions invested by foreigners includea Higher education institutions 100% invested by foreignersb Joint higher education institutions invested by foreigners and domestic 8. National universities .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. National universities have the initiative in the activities of training, doing scientific, financial, international relation research and organize their own structure. National universities are under the State management of the Ministry of Education and Training, or the Ministries and sectors, People’s Committees all levels where the national universities are located as prescribed by the Government and law provisions. National universities are entitled to directly work with Ministries, ministerial-level agencies, Governmental agencies, People’s Committees of central-affiliated cities and provinces to solve the issues related to the national universities. If necessary, the directors of national universities shall send reports to the Prime Minister on the issues related to the operation and development of national The council president, the director and deputy director of a national university is designated and discharged by the Prime The Government shall specify the functions, tasks and power of national 9. Higher education institution classification1. Higher education institutions are classified in order to serve the higher education institution network planning consistent with the socio-economic development requirements and the plan for developing and improving the capability of scientific research and training of the higher education institutions; perform the State The higher education institutions are ranked in order to assess the prestige and quality, serving the State management and investment priority for the State The higher education institution are classified and ranked under the following criteriaa Their positions and roles in the higher education system;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c Their science, technology and training mechanism;d The quality of training and scientific research;dd The higher education quality assessment The higher education institution are classified intoa Higher education institutions towards research;b Higher education institutions towards application;c Higher education institutions towards practice;5. The Government shall specify the standards of higher education institution classification; promulgate the higher education institution ranking bracket of each class and the standards of each rank in the bracket serving the State management and the priority of investment in higher education from the State Prime Minister shall accredit the rankings of universities; the Minister of Education and Training shall accredit the rankings of colleges. Depending on the rankings, competent State management agencies shall make decisions on the plan of investment priority, the objectives and special management mechanism of the higher education institutions consistent with the demands for the workforce and the national socio-economic development in each period..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 10. Language in higher education institutions Vietnamese is the official language in higher education institutions Basing on the Prime Minister’s provision, the higher education institutions shall make decisions on using foreign languages in 11. Higher education institution network planning1. Higher education institution network planning is the arrangement of the system of colleges, universities, academies with appropriate professions and training levels for the population, geographical locations nationwide and locally in each period, consistent with the strategy for socio-economic development and National defense and Principles of higher education institution network planninga Consistent with the strategy and planning for socio-economic development of the country, the sectors and the localities; assuring the profession structure, level structure and locality structure; satisfying the people’s demand for education;b Assuring the diversity and uniformity of the higher education system, combining training with scientific research, production and services; step by step enhance the training quality, serving the industrialization, modernization and international Consistent with the investment capability of the State and the resource mobilization of the society; creating favorable conditions for everyone to participate in the higher education institution construction..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. The higher education institution network planning include the following contentsa The higher education system framework and the training scale by profession, training level and form of higher education institutions;b Locating higher education institutions basing on their properties and the local socio-economic characteristics;c The teaching staff and education management staff;d Material and technical The Prime Minister shall approve the higher education institution network 12. The State policies on higher education development1. Higher education development for training the qualified and quality workforce in order to satisfy the demand for socio-economic development and assure the National defense and Increasing the budget for higher education; concentrating the investment in high quality higher education institutions towards basic science, hi-tech and key socio-economic professions in order to reach the world-class level..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. Combining training with research and application of science and technology; boosting the cooperation between higher education institutions, scientific research organizations and The foreign shall place orders and assure the budget for the fulfillment of scientific and technological duties of higher education institutions that show high potential of science and Agencies, organizations and enterprises are entitled and responsible for receiving and facilitating the lecturers’ and students’ study, practice, scientific research and technology transfers, contributing to the training quality Formulating appropriate attraction and benefit policy in order to built and improve the teaching staff’s quality, concentrate on the teaching staff with PhD degree and associate professor, professor title in higher education Implementing the preferential policies on subjects of social policies, subjects in ethnic areas, areas with poor socio-economic conditions and the subjects learning special profession satisfying the workforce demand for socio-economic development; achieving sexual equality in higher 13. The Communist organizations, and social organizations in higher education institutions1. The Communist organizations in higher education institutions are established and operated as prescribed in the Charter of the Communist Party of Vietnam within the scope of the Constitution and The social organizations in higher education institutions are established and operated under the Constitution, the Law and their own Higher education institutions are responsible for facilitate the establishment and operation of Communist organizations and social organizations as prescribed in Clause 1 and Clause 2 this Article..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66ORGANIZATIONS OF HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS Section 1. The organizational structure of higher education institutions Article 14. Organizational structure of colleges, universities and academies1. The organizational structure of public colleges, universities includesa The school council;b The Principal, Deputy Principal of the college or the university; the Director, Deputy Director of the academy;c Functional Departments;d Faculty, academic department; science and technology organizations;dd Other organizations serving the training, scientific and technological research; production, trading and service facilities;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66g The Science and training council, the advisory Colleges, universities affiliated to the university of which the organizational structure complies with the organization charter and the university operation. 3. Private colleges, universities with organizational structure as prescribed in Point b, c, d, dd, e and g Clause 1 this Article that have the Board of Directors, the Control Foreign-capitalized higher education institutions with independent organizational 15. The organizational structure of universities1. The university council;2. Director, Deputy Offices, functional departments;4. Affiliated universities, affiliated scientific research institutes..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666. Other organizations serving the training, scientific research; production, trading and service facilities;7. Other campuses if any;8. The Science and training council, the advisory 16. The school council;1. The school councils are established at public colleges, universities and The school council is the administrative organization representing the school ownership. The school council has the following duties and authoritya Resolving the development plans, strategies, planning and the regulations on the school organization and operation;b Resolving the orientation of operation, training, science and technology, international cooperation, assuring the education quality;c Resolving the organizational structure and the development roadmap of the school;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66dd Supervising the implementation of the School council’s resolutions, the implementation of the democratic regulations on the school The School council members;a The principal, deputy principals, the Party Committee Secretary, the Union’s president, the Secretary Communist Youth Union of Ho Chi Minh City ; the representatives from a number of faculties, the representatives from the authorities in charge of the higher education institution; b A number of members working in education, science, technology, production and The President of the School council is designated by the Head of the competent State agency. The standards of the President of the School council are similar to that of the principal as prescribed in Clause 2 Article 20 of this The tenure of the School council is 05 years and attached to the principal's School council works on the principle of collectives and under the majority The procedures for establishing, the quantity and the member framework, the duties and authority of the School council, the duties and authority of the President, the Secretary of the School council, the designation and discharge the President and other School council members are specified in the School Charter..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. The Board of Directors are established at private colleges and The Board of Directors is the only representative organization of the school ownership. The Board of Directors has the following duties and authoritya Organizing the implementation of the resolutions of the Shareholder general assembly;b Resolving the development plans, strategies, planning and the regulations on the school organization and operation;c Resolving the orientation of operation, training, science and technology, international cooperation, assuring the education quality;d Resolving the issues related to the organizations, personnel, finance, property and the orientation of the school investment and development;dd Supervising the implementation of the Board of Director’s resolutions, the implementation of the democratic regulations on the school The Board of Directors’ members;a The representatives of organizations, individuals of which the shares are ample as prescribed;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. The President of Board of Directors is elected by the Board of Directors under the majority rule and President of Board of Directors must hold a Bachelor’s degree or The tenure of the Board of Directors is 05 years. The Board of Directors works on the principle of collectives and under the majority The procedures for establishing, the quantity and the member framework, the duties and authority of the Board of Directors, the duties and authority of the President, the Secretary, the recognition and non-recognition of the Board of Directors, the President of Board of Directors and other members of the Board of Directors are specified in the Charter and Regulation on the school organization and 18. The University Council;1. The University Council has the following duties and authoritya Approving the university development plans, strategies and planning;b Resolving the orientation of operation, training, science and technology, international cooperation, assuring the education quality;c Resolving the organizational structure and the development roadmap of the university;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66dd Supervising the implementation of the University Council’s resolutions, the implementation of the democratic regulations on the university The members of the University Council includea The Director, Deputy Director, the Party Committee Secretary, the Union’s president, the Secretary Communist Youth Union of Ho Chi Minh City ; the Principals of the affiliated colleges and universities; the Directors of the affiliated scientific research institutes; b The representatives of State management agencies; a number of members working in education, science, technology, production and The tenure of the University Council is 05 years and attached to the Director’s tenure. The University Council works on the principle of collectives and under the majority The procedures for establishing, the quantity and the member framework, the duties and authority of the University Council, the standards, duties and authority of the President, the Secretary of the School council, the designation and discharge the President and other members of the University Council are specified in the Charter on the University organization and 19. The Science and Training Council1. The Science and Training Councils are established under the decisions from the principals of colleges and universities, the Directors of the academies and universities, in charge of counseling the principals and directors on the construction of a The regulations and provisions on the training, science and technology activities, the standards of recruiting lecturers, researchers, library workers, laboratory workers;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66cThe plans on training new professions and majors, deploying and canceling the training programs; guiding the scientific and technological development, the plans on science and technology activities, assigning the training, science and technology The Science and Training Council includes the Principals, the Deputy Principals in charge on training and scientific research; the heads of training and scientific research units; the reputable scientists being the representatives form various 20. The Principal1. The principals of colleges, universities, the directors of academies and universities hereinafter referred to as principals are the representatives of higher education institutions before the law, being responsible for the management of the activities of higher education institutions. The principals are designated or accredited by competent State tenure of a principal is 05 years. The principals are designated and re-designated by tenure and not exceeding two consecutive The standards of principals;a Having political credentials, having strong sense of dignity, having prestige within the science and education community, having capability of management and having participated in faculty management or department management in at least 05 The principals of universities, the directors of academies and universities must have the doctorates; the principals of colleges must have the master’s degree or abovec Having good health. The age of a designated principal of a public higher education institution must be adequate for at least a principal’s tenure.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a Promulgating the regulations and provisions of the higher education institutions under the resolutions from the School Council, the Board of Directors or the University Council; b Making decisions on the merger, division, separation, dissolution of the organizations affiliated to the higher education institution under the resolutions from the School Council, the Board of Directors or the University Council; designating, discharging the chiefs and deputies of the organizations affiliated to the higher education institution;c Organizing the implementation of the resolutions from the School Council, the Board of Directors or the University Council;d Planning the development of teaching staff and management staff;dd Organizing the training, scientific researches, international cooperation, assuring the higher education quality;e Implementing the information and report regulations, subject to the supervisions and inspections as prescribed;g Building and implementing the internal democratic regulations; obtaining opinions and subject to the supervisions from individuals and organizations in the higher education institution;h Reporting the duty fulfillment of the principal and the management board to the School Council, the Board of Directors, the University Council;i Other duties and authority as prescribed by law provisions..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 21. Higher education institution campus1. The branches of a higher education institution belong to its organizational structure and subject to its management. The branches of a higher education institution do not have independent legal status, situated in other provinces or cities different from that where the head office of the higher education institutions is situated, subject to the management of the provincial People’s Committee where the branches are The branches of a higher education institution shall fulfill their duties under the management of the principal and shall report their activities to the principal, report the activities related to the local management authority to the provincial People’s Committees where the branches are The branches of a higher education institution are established under the decisions from the Minister of Education and Training when the conditions specified in Article 22 of this Law are satisfiedSection 2. THE ESTABLISHMENT, MERGER, DIVISION, SEPARATION, DISSOLUTION OF HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS AUTHORIZING, SUSPENDING THE TRAINING ACTIVITIESArticle 22. Conditions for establishing or approving the establishment of higher education institutions1. A higher education institution is established or authorized to be established when the following conditions are satisfieda Having the establishment project consistent with the socio-economic development planning and the approved higher education institution network planning;b Having the written consent from the provincial People’s Committee where the head office of the higher education institution is situated about the establishment of the higher education institutions and the certification of the land tenancy;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66d For foreign-capitalized higher education institutions, the Investment certificate from competent agencies is After 04 years as from the decision on the establishment or the decision on approving the establishment takes effect, if the higher education institution is banned from training activities, the decision on the establishment or the decision on approving the establishment shall be 23. Conditions for training activities1. A higher education institution is allowed to do training activities when the following conditions are satisfieda Having the decision on the establishment or the decision on approving the establishment of the higher education institution;b Having land, facilities, equipment, dorms, PE facilities serving the demands for training activities; the construction location must satisfy the pedagogic principles, must be safe for students, teachers and other workers under the committed project;c Having the training programs and teaching materials as prescribed;d Having adequate full-time teaching staff and management staff that are professionally qualified ;dd Having sufficient financial resources for sustaining and developing the higher education institution operation;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. After 03 years as from the decision on authorizing the training activities takes effect, if the higher education institution does not engage in the training activities, such decision shall be 24. Merging, dividing, separating higher education institutions The merger, division and separation of higher education institutions must satisfy the following requirements1. Conformable with the higher education institution network planning;2. Satisfying the demands for socio-economic development;3. Assuring the interests of lecturers, officials, employees and students;4. Contributing to higher education quality and efficiency 25. Suspending the training activities of higher education institutions1. The higher education institution shall have their training activities suspended in the following cases.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b Not satisfying one of the conditions specified in Clause 1 Article 23 of this Law;c The person in charge of approving training activities is not competent;d Committing violations of law provisions on education that are liable to administrative sanctions being suspending the operation;dd Other cases as prescribed by law The decision on suspending the training activities must specify the reasons, the duration and the measures for assuring the lawful interests of the lecturers, the employees and the students. The decision on suspending the training activities must be publicly announced on means of mass media3. After the suspension expires, if the causes of the suspensions are remedied, the person competent to make the decision on suspension shall make the decision on continue the training 26. Dissolving higher education institutions 1. The higher education institution shall be dissolved in the following casesa Seriously violating the law provisions;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c The operation contents and target in decision on the establishment or the decision on approving the establishment of the higher education institution are no longer appropriate for the socio-economic development requirements;d The dissolution is requested by the organizations and individuals that establish the higher education institution;dd Failing to fulfill the commitment of the approved project after 05 years as from day the decision on the establishment or the decision on approving the establishment takes The decision on dissolving the higher education institution must specify the reasons, the duration and the measures for assuring the lawful interests of the lecturers, the employees and the students. The decision on dissolving the higher education institution must be publicly announced on means of mass mediaArticle 27. Procedures and authority for establishing, approving the establishment, the training activities, suspending the training activities, merging, dividing, separating and dissolving higher education institutions1. The Prime Minister shall specify the conditions and procedures for establishing, approving the establishment, the training activities, suspending the training activities, merging, dividing, separating and dissolving universities, academies and foreign-capitalized higher education institutions The Minister of Education and Training shall specify the conditions and procedures for establishing, approving the establishment, the training activities, suspending the training activities, merging, dividing, separating and dissolving The Prime Minister shall make decisions on establishing public universities and academies; decisions on approving the establishment of private universities and foreign-capitalized higher education institutionsThe Minister of Education and Training shall make decisions on establishing public colleges; decisions on approving the establishment of private colleges..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. The Minister of Education and Training shall make decisions on approving, suspending the training activities of colleges, universities, academies, scientific research institutes eligible for doctorate training and foreign-capitalized higher education IIIDUTIES AND AUTHORITY OF HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS Article 28. Duties and authority of colleges, universities and academies 1. Formulating the university development plans and strategies;2. Deploying the science, technology and training activities, international cooperation, assuring the education quality;3. Developing the training programs towards the determined target; assuring the connection among the training programs and Organizing the mechanism, recruitment, management and improvement of the teaching staff, the management staff and other Managing the students; assuring the lawful rights and interests of the lecturers, management staff, other employees and students; allocating budget for the implementation of social policies on subjects of social policies, subjects in ethnic areas, areas with poor socio-economic conditions and the subjects learning special profession satisfying the workforce demand for socio-economic development; assuring the pedagogic environment..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 667. Using land and facilities allocated or leased out by the State; enjoying tax exemption and reduction as prescribed by Mobilizing, managing and using the resources; building and enhancing the facilities, investing in Cooperating with domestic and foreign economic, educational, cultural, sports, medical, scientific research organizations 10. Implement the regulations on information and reports, subject to the inspections from the Ministry of Education and Training, relevant Ministries, sectors and provincial People’s Committees where the higher education institutions are situated or organize training activities as Other duties and authority as prescribed by law 29. Duties and authority of universities 1. Duties and authority of universities a Formulating the university development plans and strategies;b Managing, operating, organizing the training activities of universities;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66d Implement the regulations on information and reports, subject to the inspections from the Ministry of Education and Training, the Governmental Inspectors, relevant Ministries, sectors and provincial People’s Committees where universities are situated as Enjoying the autonomy in the activities of training, researches of science, technology, finance, international relation and organizational mechanism;e Other duties and authority as prescribed by law The Prime Minister shall promulgate the Regulation on the organization and operation of national universities and their affiliated higher education institutions; the Minister of Education and Training shall promulgate the Regulation on the organization and operation of regional universities and their affiliated higher education 30. Duties and authority of scientific research institutes eligible of doctorate Fulfilling the duties and exercising the authority as prescribed by law provisions on doctorate Having specialized units being faculties or departments to organize and manage doctorate 31. Duties and authority of foreign-capitalized higher education institutions 1. Building and achieving the objectives, carrying out the training programs, scientific research; building the teaching staff, facilities, equipment and teaching materials; assuring the quality and carrying out higher education quality inspections; organizing the training activities, awarding qualifications and certificates as prescribed by law..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Publicly offering guarantee of the training quality, disclosing the resources and finance4. Subject to the State management of education of the Ministry of Education and reporting the operation and making explanations at the request from the Ministry of Education and Training, relevant Ministries, sectors and provincial People’s Committees where the foreign-capitalized higher education institutions are Assuring the lawful rights and interests of the students, lecturers and other employees, including the early termination of Observing the Vietnam’s law and Having their the lawful rights and interests protected by the State as prescribed by Vietnam’s law provisions and the International Agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a Other duties and authority as prescribed by law 32. The autonomy of higher education establishments1. Higher education institutions are independent in the primary activities such as organization, personnel, finance, property, training, science and technology, international cooperation, assuring the higher education quality. Higher education institutions shall enjoying greater autonomy depending on the capability, the rankings and the education quality assessment results .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Chapter IVTRAINING ACTIVITIES Article 33. Training new professions and majors1. The conditions for training new professions and majors at colleges, universities, or master’s, doctorate levela The professions and majors being trained are conformable with the demands for the workforce serving the socio-economic development of the locality, the region, the entire country or in each field;b Having structurally, quantitatively and qualitatively qualified full-time teaching staff and scientific staff;c Having facilities, equipment, libraries and teaching materials sufficiently satisfying the teaching and learning requirements;d The training programs can satisfy the standards of knowledge and skills of the students after graduated and satisfy the requirements for educational transfer among the levels and other training The Minister of Education and Training shall specify the conditions and procedures for establishing or suspending the profession training at college, university level, the profession training or major training at master’s and doctorate level; make decisions on approving the establishment or suspending the profession training at college, university level, the profession training or major training at master’s and doctorate level..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 34. Enrolment targets and enrolment organization1. Enrolment targetsa The enrolment targets are set on the basis of the requirements for socio-economic development and the workforce development planning, consistent with the quantitative and qualitative conditions of the teaching staff, facilities and Higher education institutions shall autonomously determine the enrolment targets, be responsible for disclosing the enrolment targets, the training quality and the conditions assuring the training Higher education institutions committing violations of the provisions on enrolment targets shall be handled as prescribed by law depending on the Enrolment organizationa The methods of enrolment include entrance exams, profile evaluation or combination methods; b higher education institutions shall autonomously make decisions on the enrolment methods and bear responsibilities for the The Minister of Education and Training shall specify the determination of enrolment targets and promulgate the enrolment regulation..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. The training duration at higher education levels shall be carried out in the form of formal education specified in Article 38 of the Law on The duration of credit-based are determined on the basis of quantity of subjects and credits of each program and level of principal of the higher education institution shall determine the quantity of subjects and credits of each program and level of The training duration at each higher education level carried out in the form of continuing education must be at least one-semester longer than the training duration in the form of formal 36. Higher education programs and textbooks 1. Training programa The training programs at the college and university level include the targets, skill and knowledge standards of students after graduated; the training contents, assessment methods of each subject, profession and training level; satisfying the requirements for educational transfer between the levels and other training programs;b Training programs at master’s and doctorate level include the targets, skill and knowledge standards of students and graduate students after graduated; the volume of knowledge, the structure of the Training programs at master’s and doctorate level theses and dissertationsc Higher education institutions are entitled to adopt foreign training programs of which the quality has been evaluated and recognized in order to serve the higher education training at different levels..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66dd Foreign-capitalized higher education institutions are autonomous and responsible for the development and implementation of the training programs evaluated by a Vietnam’s education quality assessment organization that do not harm the National defense and security, social interests, that do not distort history or negatively impact the culture, ethics, good customs, good traditions and solidarity of Vietnam’s communities as well as the world peace and security, that do not contain religious propagation;e The contents of training programs in the form of continuing education are similar to that of the training programs in the form of formal Higher education textbooksa Higher education textbooks must specify the requirements for knowledge and skills in the training program of each subject and each profession, aiming for the targets of the training level b The Ministry of Education and Training shall organize the compilation of the textbooks for the political theory and National defense subjects;c The principals of higher education institutions shall organize the compilation or select and approve the higher education textbooks in accordance with the appraisal from the textbook appraisal council established by the principal;d Higher education institutions must implement the provisions on intellectual property and copyright during the use of textbooks and announcement of scientific research The Minister of Education and Training shall specify the minimum knowledge volume and requirements that the student must reach after graduated regarding each training level of higher education; specify the compulsory subjects in the training programs of foreign-capitalized higher education institutions; specify the compilation, selection, appraisal, approval and use of higher education textbooks and teaching 37. Training organization and management.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Higher education institutions are autonomous and responsible for the by course, by academic year and by semester, implement the regulations and training programs of each training level and training Higher education institutions are only allowed to cooperate in college and university education in the form of continuing education with other universities, colleges, vocational intermediate schools, provincial continuing education centers, schools affiliated to State agencies, political organizations, socio-political organizations, the People’s armed forces as long as the associate educational institutions can satisfy the requirements for pedagogic environment, facilities, libraries and management The Minister of Education and Training shall promulgate the regulations on training and associate 38. Higher education diplomas 1. The higher education diplomas are issued to students after graduated from a training level under a training form, including College degree, university degree, master’s degree and doctorate The students completing the college program shall take the final exam or do the dissertation if eligible. If the exam is passed or the cumulative credit quantity is sufficient, and other out put standards of the higher education institution are satisfied, the principal shall issued the college degree;b The students completing the university program shall take the final exam or do the dissertation if eligible. If the exam is passed or the cumulative credit quantity is sufficient, and other out put standards of the higher education institution are satisfied, the principal shall issued the university degree;c The students completing the master’s program shall do the dissertation if eligible. If the dissertation is passed, the principal shall issued the master’s degree;d The graduate students completing the doctorate program shall do the dissertation if eligible. If the dissertation is passed, the principal shall issued the doctorate degree;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. The Minister of Education and Training shall specify the higher education diplomas form; the printing, management, issuance, recall and annulment of higher education diplomas; specify the responsibilities and authority for diploma issuance of Vietnam’s higher education institutions in training cooperation with foreign higher education institutions; specify the responsibilities of foreign-capitalized higher education institutions issuing higher education diplomas in Vietnam; sign the mutual diploma recognition agreements with other countries and international organizations; specify the procedures for recognizing the higher education diplomas issued by foreign higher education The Minister of Education and Training shall take lead and cooperate with other Ministries and Heads of ministerial-level agencies to specify the diplomas for recognizing the practice and application skills of persons that undergo extensive training after university graduation in a number of special VSCIENCE AND TECHNOLOGY ACTIVITIESArticle 39. The targets of science and technology activities1. Improving the higher education quality, the science and technology research and application capability of lecturers, researchers, management staff and other Building and developing the scientific research capability for students; spotting and cultivating talent in order to satisfy the requirements for skilled Creating new solution, knowledge and technology for scientific and educational development, contributing to socio-economic development, assure the National defense and 40. The contents of science and technology activities.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Applying the technology transfer and research results to the practice production and Building the laboratories and research institutions serving scientific research, training, and technological cultivation, integrating technological development with new product Participating in the recruitment, consultation, performance of the science and technology contracts, duties and other ordered 41. Duties and authority of higher education institutions in science and technology activities1. Formulating the science and technology development plans and strategies;2. Doing scientific and technological researches for improving the training Doing scientific research and technology transfers in order to create new solutions, technology and knowledge, contributing in socio-economic development consistently with the science and technology capability of the Being independent and responsible for the science and technology contract conclusion; performing the science and technology duties, participating in the selection and performance of science and technology Using money, property, intellectual property and other lawful revenues to perform the science and technology duties, production and business..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 667. Having the intellectual property rights protected; being entitled to transfer the results of science and technology activities, announcing the results of science and technology Protecting the interests of the State and the society; the lawful rights and interests of organizations and individuals engaging in science and technology activities; protecting the science and technology confidentiality as prescribed by Other duties and authority as prescribed by law 42. The responsibilities of the State for scientific and technological development 1. The Government shall specify the investment in developing the potential and encouraging science and technology activities in higher education institutions, prioritizing the higher education institutions with great potential workforce of research and The Ministry of Science and Technology shall take lead and cooperate with the Ministry of Education and Training, the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance in formulating the policies on investment in scientific and technological development in higher education The Ministry of Education and Training shall take lead and cooperate with the Ministry of Science and Technology, other relevant Ministries and sectors in elaborating the science and technology activities in higher education VIINTERNATIONAL COOPERATION.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Improving the higher education quality towards modernizations, approaching the develop higher education in the region and in the Facilitating the sustainable development of higher education institutions, training skilled and qualified workforce serving the country’s industrialization and 44. The forms of international cooperation of higher education institutions1. Associate Establishing representative offices of foreign higher education institutions in Cooperating in scientific research and technology transfers, organizing science conventions and Counseling, sponsoring, investing in the development of facilities and Training, exchanging lecturers, researchers, management staff and Connecting libraries, exchanging information serving the training, science and technology activities; providing training programs; exchanging the documents and results of training, science and technology activities..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 668. Establishing representative offices of Vietnamese higher education institutions in other Other forms of cooperation as prescribed by law 45. Training association with foreign parties1. Training association with foreign parties is the development and implementation of the training association program between a Vietnamese higher education institution and a foreign higher education institutions in order to issue diplomas or certificates without establishing new legal The training programs in association with a foreign party are formulated by both parties. The training program is completely implemented in Vietnam or partially in Vietnam and partially The higher education institutions in association with foreign parties must satisfy the conditions for teaching staff, facilities, equipment, training programs and contents, legal status; the quality assessment certificate issued by foreign quality assessment agencies or by the Ministry of Education and Training; the training license of the associated The Minister of Education and Training shall approve the training programs in association with foreign parties at the college, university, master’s and doctorate university directors shall approve the training programs in association with foreign parties at other levels apart from the college, university, master’s and doctorate level provided at the The enrolment and operation of training programs in association with foreign parties shall be suspended if the conditions specified in Clause 3 this Article are not satisfied. Higher education institutions must assure the lawful interests of lecturers, students and employees; reimburse the school fee, pay the teaching remuneration and other benefits of lecturers and employees under the signed labor contract or collective labor agreement, pay the tax debts and other debts if any..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 46. Representative offices1. Representative offices of foreign higher education institutions represent the foreign higher education A representative office has the following duties and authoritya Enhancing the cooperation with Vietnamese higher education institutions by expediting the formulation of cooperation programs and projects on higher Organizing the information exchanges, consultation, seminars and exhibition of higher education in order to introduce the foreign higher education institutions;c Expediting and supervising the implementation of the higher education cooperation agreement signed with Vietnamese higher education institutions;d It is prohibited to engage in higher education activities that directly generate incomes in Vietnam, to establish branches of the representative offices in Foreign higher education institutions are licensed to establish representative offices in Vietnam when the following conditions are satisfieda Having legal status;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c Having specific goals, principles and charter of operation; d having regulations on the organization and operation of the representative office planned to be established in Vietnam in accordance with Vietnam’s law4. The Minister of Education and Training shall license the establishment of representative offices of foreign educational institutions that engage in higher The operation of representative offices of foreign higher education institutions is terminated in the following casesa The license expires;b The termination is request by the foreign higher education institution that established the representative The license is withdrawn because of no operation after 06 months as from the date of licensing, or 03 months as from the date of license extension;d The forgeries in the application for licensing the representative office establishment are detected;dd Engaging in activities contrary to the license;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 47. Duties and authority of higher education institutions in international cooperation1. Performing the forms of cooperation as prescribed in Article 44 of this Observing the Vietnam’s law provisions and the International Agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a Having their the lawful rights and interests protected as prescribed by Vietnam’s Law provisions and the International Agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a 48. Responsibilities of the State for international cooperation1. The Government shall formulate appropriate policies on implementing the bilateral and multilateral agreements in order to facilitate the development of international cooperation among the higher education institutions towards satisfying the requirements for socio-economic development in accordance with the higher education development strategies and planning; enhancing the management of higher education association with foreign The Prime Minister shall formulate the policies on investment and preferential treatment in order to attract Vietnamese scientists overseas to participating in the sponsorship, training, scientific research and technology transfers; specify the conditions and procedures for international cooperation prescribed in Point 44, 45, and 46 of this The Minister of Education and Training shall specify the encouragement to higher education institutions to invest in and expand the international cooperation in training, scientific research, technology transfers with foreign parties; specify the management of foreign higher education institutions in Vietnam, the association between Vietnamese higher education institutions and foreign higher education VII.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 49. Targets, principles, and subjects of higher education quality assessment1. The targets of higher education quality assessmenta Assuring and improving the higher education quality;b Verifying the fulfillment of the higher education duties in each period of the higher education institutions or the training programs;c Forming the bases for higher education institutions to provide explanation for competent State management agencies and for the society about the actual training quality;d Forming the basis for students to choose higher education institutions, training programs and for the recruitment of The principles of higher education quality assessmenta Independent, objective and lawful;b Truthful, public and express;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. The subjects of higher education quality assessmenta Higher education institutions;b The training programs of higher education Article 50. Duties and authority of higher education institutions in higher education quality assurance1. Establishing the organizations specialized in higher education quality Formulating and implementing plans for higher education quality assurance;3. Actively assessing, innovating and improving the training quality; periodically registering for the assessment of the training program and the higher education Sustaining and developing the conditions for training quality assurance, includinga The teaching staff, management staff and employees;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c The classrooms, offices, library, information technology system, laboratories, workshops, dorms and other amenities; d The financial Publicly announcing the conditions for assuring the training quality, scientific research and training results, the quality assessment and assurance results on the websites of the Ministry of Education and Training, the higher education institution and means of mass 51. Duties and authority of higher education institutions in higher education quality assessment1. Subject to the education quality assessment at the request from State management agencies in charge of Implement the regulations on information and report on higher education quality Being entitled to choose an education quality assessment organization among the education quality assessment organizations accredited by the Ministry of Education and Training to carry out the assessment of the higher education institution quality and the training program Being entitled to complain and denounce to competent agencies about the decisions, conclusions and illegal acts of organizations and individuals that carry out higher education quality 52. Education quality assessment organizations .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Education quality assessment organizations are legal entities and bear responsibilities before the law for the higher education quality Education quality assessment organizations are established after the establishment projects are made in accordance with the education quality assessment organization network planning; The education quality assessment is granted when the facilities, equipment, finance and the assessment staff satisfy the requirements for higher education quality The Minister of Education and Training shall promulgate the national standards of higher education institutions; specify the standards of higher education quality assessment, the standards of training programs of higher education, the minimum requirements for implementing the training program; the process and period of higher education quality assessment; the principles of operation, the conditions and standards of organizations and individuals engaging in education quality assessment; the issuance and withdrawal of education quality assessment certificate; the decision on the establishment or the decision on approving the establishment of education quality assessment organizations; granting the education quality 53. Using the higher education quality assessment results. The higher education quality assessment results shall be used as the basis for determining the higher education quality, the reputation and prestige of higher education institutions, the entitlement autonomy and independent responsibilities; the investment support and duty allocation; as the basis for the State and the society to supervise the operation of higher education institutions. Chapter VIIILECTURERSArticle 54. Lecturers1. The lecturers in higher education institutions are people with clear backgrounds, good qualities and conscience, good health on occupational demand; professionally qualified as prescribed in Point e Clause 1 Article 77 of the Law on Education .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. The standard degree of university lecturers is master’s degree or above. Other special cases of special profession shall be specified by the Minister of Education and Training .The principals of higher education institutions shall prioritize the recruitment of people that possess the master’s degree or The Minister of Education and Training shall introduce the pedagogic technique improvement programs, specify the lecturer cultivation and 55. Duties and authority of lecturers 1. Teaching consistently with the targets and the training program, fully and efficiently implement the training Studying, developing technology transfers and science application, assuring the training Periodically attending the courses in improving political theory, profession and teaching methods. 4. Preserving the credentials, reputations and honor of lecturers5. Respecting the students’ dignity, treating students equitably, protecting the lawful rights and interests of students..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 667. Being entitled to sign visiting lecturer and scientific research contracts with higher education institutions and scientific research institutions as prescribed by Being given lecturers' titles, awarded the “People’s educator”, “Elite educator” titles and get commendation as prescribed by Other duties and authority as prescribed by law 56. Policies on lecturers1. The lecturers in the higher education institution shall be sent to attend profession improvement courses, enjoy salaries and occupational benefits, seniority pay and other benefits as prescribed by the The teachers in the higher education institutions located in poor areas shall enjoy accommodation incentives, preferential benefits and other incentive policies as prescribed by the The State shall formulate the policy on mobilizing and sending lecturers to higher education institutions located in poor areas; encouraging lecturers in favorable areas to work at higher education institutions located in poor areas and facilitate their Healthy lecturers holding doctorate degrees, professor or associate professor titles working at higher education institutions may extend the working time when reaching the retirement age in order to continue teaching and doing scientific research if such extension is demanded by both the higher education institution and the lecturers The Prime Minister shall specify the policy on lecturers in higher education institutions..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Visiting lecturers in higher education institutions are specified in Article 74 of the Law on Education Visiting lecturers fulfill the duties and have the rights under the visiting lecturer contracts signed between the principal of the higher education institution and the visiting Higher education institutions are entitled to invite visiting lecturers and speakers being Vietnamese and foreign experts, scientists, business people and The Minister of Education and Training shall promulgate provisions on visiting lecturers and speakers .Article 58. Prohibited acts of lecturers 1. Offending the honor, dignity and abusing the body of students and other Cheating at training and scientific research3. Misusing the educator’s title and education activities to commit violations of IX.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 59. StudentsStudents are people learning and doing scientific researches at higher education institutions including students learning college programs, university programs and master’s program, graduate students doing 60. Duties and authority of students 1. Studying, doing scientific researches and training as Showing respect for the lecturers, the management staff and other employees at the higher education institution; working closely and collaboratively during the study and training3. Participating in labor and social activities, environment protection, preserving the order and security, preventing and fighting misconduct and cheating in study and examinations, preventing and fighting crimes and social Being equitably respected and treated without sexual, religious and racial discrimination, being provided with sufficient information about learning and Enjoying favorable conditions for learning and participating in science and technology activities, sports and cultural activities6. Offering opinions and participating in managing and supervising the educations activities and other conditions for education quality assurance..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 668. Other duties and authority as prescribed by law 61. Prohibited acts of students 1. Offending the honor, dignity, abusing the body of lecturers, management staff, employees, other students at higher education institutions and other Cheating at study, examination and Engaging in activities of social evils or disturbances in higher education institutions or at public places and other acts of violations of Organizing or participating in illegal 62. Policies on students1. The students in higher education institutions shall enjoy the policies on scholarships and social benefits, direct entry regulations, public charge exemption and reduction as prescribed in Article 89, 90, 91 and 92 of the Law on Students of special profession serving the requirements for socio-economic development, National defense and security are exempted from tuition fees, prioritized in scholarship consideration and social benefits.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 63. Fixed-term work obligations under the State’s mobilization1. The students of higher education programs from of whom the scholarship and training costs are covered by the State or sponsored by foreign parties under the Agreements with Vietnam must obey the mobilization from the State for a time being at least twice as long as the time benefiting from the scholarship and supported training costs. Otherwise, the scholarship and the training costs must be Within 12 months as from the graduation is recognized, competent State agencies are responsible for to assign task to the graduated students. If they do not receive any assignment after that time limit, the reimbursement of scholarship and training costs are not required3. The Government shall specify the reimbursement of scholarship and tuition feesChapter XFINANCE AND PROPERTY OF HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS Article 64. Financial sources of higher education institutions The financial sources of higher education institutions include1. The State budget if any;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Revenue from the activities of associate training, scientific and technology; production, trading and services;4. Sponsorship, aid, gift and presents from domestic or foreign organizations and individuals;5. Investment from domestic or foreign organizations and individuals;6. Other legal revenues as prescribed by law 65. Tuition fees and enrolment charges1. Tuition fees and enrolment charges are the amount the students must pay to higher education institutions for defraying the training The Government shall specify the content and method for fixing the tuition fees and enrolment charges, the tuition fee and enrolment charge bracket at public higher education Higher education institutions are entitled to independently determine the tuition fees and enrolment charges within the tuition fee and enrolment charge bracket specified by the Government..4. Private higher education institutions and foreign-capitalized higher education institutions are entitled to independently determine the tuition fees and enrolment charges as prescribed by law..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666. Higher education institutions providing high quality training programs are entitled to collect tuition fees equivalently to the training Minister of Education and Training shall specify the criteria for identifying high quality training programs and beat responsibilities for managing and supervising the tuition fees equivalent to the training qualityArticle 66. Financial management of higher education institutions 1. Higher education institutions shall implement the regulation on finance, accounting, audit, tax and financial disclosure as prescribed by Higher education institutions using the State budget to perform the duties assigned by the State are responsible for managing and using the State budget in accordance with law provisions on the Law on State budget 3. The financial difference between the incomings and outgoings from the activities of training and scientific research of private higher education institutions shall be used as followsa At least 25% is used for investing in higher education institution development, in education activities and improving facilities, purchasing equipment, training lecturers, employees and the management staff serving the learning and the life of students or for charity purposes and social responsibility. This amount is exempted from tax;b The rest, if being distributed to investors and employees of the higher education institutions, is taxable as prescribed by law provisions on The value of cumulative property during the operation of private higher education institutions and the value of donated property are not distributable and managed on the principal of preservation and development..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 666. The Government shall specify the methods and criteria for allotting the State budget to higher education institutions and specify the finance of foreign-capitalized higher education institutions engaging in education The Ministry of Education and Training, Ministries, ministerial-level agencies and provincial People’s Committees shall inspect the management and proper use of the financial sources at higher education 67. Property management and utilization of higher education institutions 1. Higher education institutions shall manage and use the property invested from the State budget in accordance with law provisions on the management and utilization of State-owned property; be responsible for the management and utilization of the property from other The property and land allocated to private higher education institutions and property donated to private higher education institutions must be used properly without changing the use purpose and converted into private ownership in any The property of foreign-capitalized higher education institutions are protected under the Vietnam’s Law provisions and the International Agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a The Ministry of Education and Training, Ministries, ministerial-level agencies and provincial People’s Committees shall inspect the management and utilization of the State-owned property at higher education institutions as prescribed by the XISTATE MANAGEMENT OF HIGHER EDUCATION.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 661. Formulating and guiding the higher education development plans, policies, planning and strategies;2. Promulgating and organizing the implementation of legal documents on higher Determining the volume and structure f training programs, the minimum output standards of students after graduation, the standards of lecturers, facilities and equipment of higher education institutions; the compilation and publication of textbooks and teaching materials, the regulations on examinations and diploma, certificate issuance. 4. Managing the higher education quality assurance, specifying the standards of higher education quality assessment, the national standards of higher education institutions, the standards of training programs of higher education, the minimum requirements for implementing the training program; the process and period of higher education quality assessment; the State management of higher education quality Making the statistics and providing information about the of higher education organization and Organizing the higher education management Organizing and guiding the training and management of lecturers and the management Mobilizing, managing and using the resources for higher education Organizing and managing the science and technology researches and application, the production and business of higher education. .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6611. Specifying the title award for people that make enormous contribution to higher Inspecting the observance of law, settling complaints and denunciation, handling the violation of law provisions on higher 69. State management agencies in charge of higher education1. The Government shall unify the State management of higher The Ministry of Education and Training are responsible to the Government for the State management of higher Ministries, ministerial-level agencies shall cooperate with the Ministry of Education and Training in the State management of higher education intra Provincial People’s Committees are in charge of State management of higher education under the decentralization by the Government; inspecting the observance of law provisions on education of the local higher education institutions; socializing higher education; satisfying the requirements for expansion and improvement of the quality and efficiency of local higher 70. Inspection1. The inspection of higher education includes.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b Detecting, preventing and handling intra vires or request competent State agencies to handle the violations of law provisions on higher education; c Verifying and requesting competent State agencies to settle complaints and denunciation about higher The Inspectorate of the Ministry of Education and Training shall fulfill the duties and authority to carry out administrative inspections and professional inspections of higher The Minister of Education and Training shall direct, guide and organize the inspections of higher education. Ministries, ministerial-level agencies and provincial People’s Committees shall cooperate with the Ministry of Education and Training to carry out inspections of higher education under the assignment and decentralization by the Higher education institutions shall actively carry out inspections as prescribed by law. The principals of higher education institutions are responsible for the inspections of higher education 71. Handling violations Organizations and individuals committing one of the following acts shall be liable to administrative sanctions depending on the nature and extent of the violations; individuals may also be liable to criminal prosecution and pay compensation for the damage if any as prescribed by law1. Establishing higher education institutions or organizing education activities illegally;2. Violating the provisions on the organization and operation of higher education institutions..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. Forging profiles, violating regulations on the enrolment, examinations and issuance of diplomas or Offending the dignity or the body of lecturers, educational managers; mistreating students;6. Violating provisions on higher education quality assurance and assessment7. Causing disturbance in higher education institutions;8. Causing budget loss, misusing higher education activities to gain profit illegally;9. Causing damage to the facilities of higher education institutions;10. Other acts of violations of law provisions on higher XIIIMPLEMENTATION PROVISIONS.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66This Law takes effect on January 01, 73. Implementation guidance and elaborationThe Government and competent agencies shall elaborate and guide the implementation of the assigned Articles and Clauses in this Law has been passed on June 18, 2012 by the National Assembly of the 8th Socialist Republic of Vietnam, in the 3rd PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY Nguyen Sinh Hung Tài liệu "Luật Giáo dục 2010" có mã là 422336, file định dạng pdf, có 37 trang, dung lượng file 2,215 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Tài liệu phổ thông > Mẫu giáo, Mầm non. Tài liệu thuộc loại BạcNội dung Luật Giáo dục 2010Trước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Luật Giáo dục 2010 để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 37 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Luật Giáo dục 2010Nếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Luật Giáo dục 2010 sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Luật Giáo dục 2010 sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Luật Giáo dục 2010 vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Luật Giáo dục 2010Trên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Luật Giáo dục 2010..Bạn có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Luat Giao duc 2010, đều cho ra kết quả chính xác. Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Luật Giáo dục 2010 sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Luật Giáo dục 2010 có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Luật Giáo dục 2010" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Luật Giáo dục 2010" Tài liệu vừa xem Luật Giáo dục năm 2019 được Quốc hội Khoá XIV thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 14/06/2019. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/07/2020. Tóm tắt nội dung Số hiệu43/2019/QH14Loại văn bảnLuậtNơi ban hànhQuốc hộiNgười kýNguyễn Thị Kim NgânNgày ban hành14/06/2019Ngày hiệu lực01/07/2020Ngày công báo20/07/2019Số công báoTừ số 569 đến số 570Tình trạngCòn hiệu lực Đối tượng áp dụng Điều 2 Luật giáo dục 2019 quy định đối tượng áp dụng của luật này bao gồm Luật này áp dụng đối với trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học quốc gia; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học. Hiệu lực thi hành Về hiệu lực thi hành. Điều 114 Luật giáo dục 2019 quy định Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 115 của Luật này. Nội dung văn bản Những điểm mới Luật Giáo dục năm 2019 gồm 9 chương, 115 điều, thay thế Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009. So với quy định Luật Giáo dục hiện hành, Luật Giáo dục có những điểm mới cơ bản. Làm rõ tính liên thông, phân luồng, hướng nghiệp trong giáo dục Trong văn bản mới này, tính liên thông, phân luồng, hướng nghiệp trong giáo dục được được Làm rõ. Cụ thể Bổ sung quy định cụ thể về hướng nghiệp, phân luồng và liên thông trong giáo dục;Làm rõ khái niệm, nguyên tắc và cơ chế hướng nghiệp, phân luồng và liên thông. Những quy định trên đã tạo hành lang pháp lý để triển khai thực hiện trong thực tiễn; bảo đảm cơ hội học tập, phát triển bình đẳng cho mọi người và giao Chính phủ quy định cụ thể Điều 9, Điều 10. Luật hóa chủ trương đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT Về mục tiêu GDPT Luật Giáo dục quy định Chương trình giáo dục phổ thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Cụ thể Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học; nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trên phạm vi cả nước;Quy định phương pháp; hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của GDPT;Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông; ban hành chương trình giáo dục phổ thông sau khi hội đồng quốc gia thẩm định… Điều 31. Về sách giáo khoa cho chương trình GDPT Sách giáo khoa triển khai chương trình GDPT. Cụ thể Quy định chi tiết yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu; nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất; năng lực của học sinh; Định hướng về phương pháp giảng dạy; cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa, thực hiện việc XHH việc biên soạn sách giáo khoa Điều 32. Bổ sung, sửa đổi một số hình thức cở sở giáo dục So với Luật giáo dục năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 Luật Giáo dục năm 2019 có những thay đổi đáng kể trong việc quy định một số loại hình giáo dục mới. Đồng thời Luật Giáo dục năm 2019 còn kịp thời bổ sung những quy định mà nhưng văn bản trước đó còn thiếu sót. Cụ thể Bổ sung quy định trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận Luật Giáo dục bổ sung quy định trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là Trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận; được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; Hoạt động không vì lợi nhuận; không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trường. Bổ sung nguyên tắc chuyển đổi loại hình Nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận và giao Chính phủ quy định cụ thể Điều 47. Bổ sung một số quy định về hội đồng trường Luật Giáo dục quy định áp dụng đối với trường công lập, trường dân lập, trường tư thục;Quy định vị trí, chức năng, thành phần cụ thể của hội đồng trường của từng loại hình đối với giáo dục mầm non, phổ thông;Hội đồng trường của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học Điều 55. Nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên, giảng viên đại học Luật Giáo dục quy định chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên mầm non từ trung cấp sư phạm lên cao đẳng sư phạm; giáo viên tiểu học từ trung cấp sư phạm lên cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên; giáo viên THCS từ cao đẳng sư phạm lên cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư giáo giảng dạy trình độ đại học từ đại học lên thạc bảo đảm tính khả thi, không làm xáo trộn, ảnh hưởng đến công tác tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục, bảo đảm chất lượng đào tạo và yêu cầu nghề nghiệp; Luật Giáo dục đã giao Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở Điều 72. Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với học sinh, sinh viên sư phạm Luật Giáo dục quy định học sinh; sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí; chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học. Cụ thể Người được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt sau 02 năm kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí nhà nước đã hỗ hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào sinh, sinh viên sư phạm được hưởng các chính sách học bổng khuyến khích học tập, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí. Quy định này nhằm khắc phục những hạn chế của chính sách không phải đóng học phí của học sinh, sinh viên sư phạm quy định tại Luật Giáo dục hiện hành Điều 85. Quy định chính sách về học phí đối với học sinh diện phổ cập Theo quy định của Hiến pháp 2013 thì Nhà nước “bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí”; theo Nghị quyết số 29-NQ/TW thì Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục bắt buộc 9 năm sau năm 2020. Luật Giáo dục quy định giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc; Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc Điều 14.Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí; ở địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết em mầm non 05 tuổi ở thôn; xã đặc biệt khó khăn; vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu; vùng xa; vùng bãi ngang ven biển; hải đảo được miễn học phí; giao Chính phủ quy định lộ trình thực hiện đối với trẻ em mầm non 05 tuổi và học sinh trung học cơ sở Điều 99. Quy định về đầu tư và tài chính cho giáo dục Luật Giáo dục quy định Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục; đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước khoản 1 Điều 96. Ngoài ra, Luật Giáo dục đã sửa đổi quy định quản lý chặt chẽ nguồn thu; chi tài chính; quản lý tài sản theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Quản lý sử dụng tài sản công đối với các cơ sở giáo dục công lập; nhấn mạnh trách nhiệm giải trình; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật Điều 95, Điều 101…. Xem thêm Giáo viên có được thành lập công ty hay không? Điều kiện để trở thành giáo viên tiểu học theo quy định mới từ ngày 1/7/2020. Cách tính tiền lương giáo viên theo quy định mới từ ngày 20/03/2021 Câu hỏi thường gặp Đối tượng áp dụng của Luật Giáo dục năm 2019?Luật này áp dụng đối với trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học quốc gia; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học. Hiệu lực thi hành của Luật Giáo dục năm 2019?Luật Giáo dục năm 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi; bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12; Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 115 của Luật này. Hội đồng trường được quy định như thế nào trong văn bản mới này?Luật Giáo dục quy định áp dụng đối với trường công lập, trường dân lập, trường tư thục;Quy định vị trí, chức năng, thành phần cụ thể của hội đồng trường của từng loại hình đối với giáo dục mầm non, phổ thông;Hội đồng trường của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học Điều 55. Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với học sinh, sinh viên sư phạm có gì mới sau khi Luật Giáo dục năm 2019 có hiệu lực?Luật Giáo dục quy định áp dụng đối với trường công lập, trường dân lập, trường tư thục;Quy định vị trí, chức năng, thành phần cụ thể của hội đồng trường của từng loại hình đối với giáo dục mầm non, phổ thông;Hội đồng trường của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học Điều 55. Liên hệ Luật Sư X Trên đây là toàn bộ nội dung bài tư vấn. Mọi thắc mắc cần sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn của Luật Sư X, mời quý khách liên hệ đến hotline. Hotline QUỐC HỘI - Luật số 43/2019/QH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2019 Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Quốc hội ban hành Luật Giáo I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo 2. Mục tiêu giáo dục Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã 4. Phát triển giáo dục1. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau1. Giáo dục chính quy là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp Giáo dục bắt buộc là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông là kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước Cơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục 6. Hệ thống giáo dục quốc dân1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồma Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;b Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;c Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;d Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục1. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn 8. Chương trình giáo dục1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục1. Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất Chính phủ quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã 10. Liên thông trong giáo dục1. Liên thông trong giáo dục là việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước Chính phủ quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu 12. Văn bằng, chứng chỉ1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân1. Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học 14. Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc1. Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt 15. Giáo dục hòa nhập1. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và quy định khác của pháp luật có liên 16. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục1. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng Tổ chức, gia đình và cá nhân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành Tổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của pháp 17. Đầu tư cho giáo dục1. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; ưu tiên đầu tư cho phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp. Nhà nước khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo 18. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục1. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo Cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo 19. Hoạt động khoa học và công nghệ1. Hoạt động khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ của cơ sở giáo Cơ sở giáo dục tự triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng cơ sở giáo dục thành trung tâm văn hóa, khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục. Các chủ trương, chính sách về giáo dục phải được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu hướng quốc 20. Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân 21. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục1. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ 22. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người Xuyên tạc nội dung giáo Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật Ép buộc học sinh học thêm để thu Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện II HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂNMục 1. CÁC CẤP HỌC VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠOTiểu mục 1. GIÁO DỤC MẦM NONĐiều 23. Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non1. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non1. Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu Phương pháp giáo dục mầm non được quy định như saua Giáo dục nhà trẻ phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý;b Giáo dục mẫu giáo phải tạo điều kiện cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ 25. Chương trình giáo dục mầm non1. Chương trình giáo dục mầm non phải bảo đảm các yêu cầu sau đâya Thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non;b Quy định yêu cầu cần đạt ở mỗi độ tuổi, các hoạt động giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, môi trường giáo dục, đánh giá sự phát triển của trẻ em;c Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập để thẩm định chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan. Hội đồng phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non. Hội đồng và thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non sau khi được thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm 26. Cơ sở giáo dục mầm non Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm1. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi;2. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi;3. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 27. Chính sách phát triển giáo dục mầm non1. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu xã Chính phủ quy định chi tiết Điều mục 2. GIÁO DỤC PHỔ THÔNGĐiều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như saua Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;b Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;c Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này bao gồma Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ;b Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông1. Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông1. Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở các cấp học được quy định như saua Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật;b Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;c Giáo dục trung học phổ thông củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo 31. Chương trình giáo dục phổ thông1. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm các yêu cầu sau đâya Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông;b Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;c Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông;d Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;đ Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập để thẩm định chương trình giáo dục phổ thông. Hội đồng gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan. Hội đồng phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng. Hội đồng và thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông; ban hành chương trình giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông; quy định về mục tiêu, đối tượng, quy mô, thời gian thực nghiệm một số nội dung, phương pháp giáo dục mới trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông1. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như saua Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh; định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội; sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử;b Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa; thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa; việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật;c Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;d Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập theo từng môn học, hoạt động giáo dục ở từng cấp học để thẩm định sách giáo khoa. Hội đồng gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan. Hội đồng phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng. Hội đồng và thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về sách giáo khoa giáo dục phổ thông; phê duyệt sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa giáo dục phổ thông; quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa và hội đồng thẩm định cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa 33. Cơ sở giáo dục phổ thông Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm1. Trường tiểu học;2. Trường trung học cơ sở;3. Trường trung học phổ thông;4. Trường phổ thông có nhiều cấp 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông1. Học sinh học hết chương trình tiểu học đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được hiệu trưởng nhà trường xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông. Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được sử dụng để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp mục 3. GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆPĐiều 35. Các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch 36. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học trình độ cao 37. Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật này và Luật Giáo dục nghề mục 4. GIÁO DỤC ĐẠI HỌCĐiều 38. Các trình độ đào tạo giáo dục đại học Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến 39. Mục tiêu của giáo dục đại học1. Đào tạo nhân lực trình độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc Đào tạo người học phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ; có tri thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân 40. Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của Luật này và Luật Giáo dục đại 2. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊNĐiều 41. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học 42. Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên1. Thực hiện xóa mù chữ cho người trong độ tuổi theo quy định của pháp Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc; cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống cho mọi người; tạo cơ hội cho người có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học 43. Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên1. Chương trình giáo dục thường xuyên bao gồma Chương trình xóa mù chữ;b Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;c Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;d Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc Hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên bao gồma Vừa làm vừa học;b Học từ xa;c Tự học, tự học có hướng dẫn;d Hình thức học khác theo nhu cầu của người Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải bảo đảm tính thiết thực, giúp người học nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống. Nội dung chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm đạt một trình độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam, phải bảo đảm yêu cầu về nội dung của chương trình giáo dục cùng cấp học, trình độ đào tạo quy định tại Điều 31 của Luật này, quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại Phương pháp giáo dục thường xuyên phải phát huy tính chủ động của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; sử dụng phương tiện và công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết về chương trình, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục thường 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên1. Giáo dục thường xuyên được thực hiện tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở văn hóa, tại nơi làm việc, cộng đồng dân cư, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện Cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồma Trung tâm giáo dục thường xuyên;b Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;c Trung tâm học tập cộng đồng;d Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường Việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của cơ sở giáo dục thường xuyên được quy định như saua Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, trừ chương trình giáo dục để lấy bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân;b Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này;c Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên phải bảo đảm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của mình, chỉ thực hiện chương trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền cho Việc liên kết đào tạo trình độ đại học theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại 45. Đánh giá, công nhận kết quả học tập1. Học viên tham gia chương trình xóa mù chữ, đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được công nhận hoàn thành chương trình xóa mù Học viên học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ Học viên học hết chương trình trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 của Luật này đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu trung tâm giáo dục thường xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của một trình độ đào tạo theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì được cấp bằng tương ứng với trình độ đào Học viên học các khóa bồi dưỡng theo các hình thức khác nhau được dự thi, nếu đạt yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này thì được cấp chứng chỉ tương ứng với chương trình 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên1. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy việc học tập của người lớn, xây dựng xã hội học tập; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, cung ứng dịch vụ giáo dục thường xuyên có chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thường xuyên học tập, học tập suốt đời để phát triển bản thân và nâng cao chất lượng cuộc Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc cung cấp nguồn học liệu cho cơ sở giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập của người học; cơ sở giáo dục đào tạo nhà giáo có trách nhiệm nghiên cứu về khoa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo của các cơ sở giáo dục thường III NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁCMục 1. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNGĐiều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đâya Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;b Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động. Loại hình trường dân lập chỉ áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non;c Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động. Trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là trường mà nhà đầu tư cam kết và thực hiện cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi trong quyết định thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình trường; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc sau đâya Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;b Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo;c Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học;d Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển đổi loại hình nhà trường quy định tại khoản 2 Điều 48. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân1. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo khi đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục, thực hiện chương trình giáo dục thì được cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc Chính phủ quy định chi tiết Điều 49. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục1. Nhà trường được thành lập khi có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Quy hoạch. Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đâya Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục; địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;b Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo; có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;c Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;d Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; khi hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì bị thu hồi quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành 50. Đình chỉ hoạt động giáo dục1. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong trường hợp sau đâya Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;b Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này;c Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;d Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;đ Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;e Trường hợp khác theo quy định của pháp Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, người lao động trong nhà trường và phải công bố công khai trên phương tiện thông tin đại Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở 51. Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường1. Nhà trường sáp nhập, chia, tách phải bảo đảm các yêu cầu sau đâya Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Quy hoạch;b Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;c Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học;d Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo Nhà trường bị giải thể trong trường hợp sau đâya Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường;b Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;c Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;d Không bảo đảm chất lượng giáo dục;đ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập Quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do, biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học, người lao động trong nhà trường và phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại 52. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường1. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như saua Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;b Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này;c Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc;d Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại học, cao đẳng sư phạm và trường trực thuộc Bộ; trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên Chính phủ đề nghị;đ Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định đối với trường cao đẳng, trừ trường cao đẳng sư phạm;e Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với cơ sở giáo dục đại Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học. Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo khác thực hiện theo quy định của Chính Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục. Trường hợp sáp nhập giữa các nhà trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận quyết Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường quy định tại các điều 49, 50, 51 và 52 của Luật 53. Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục1. Điều lệ nhà trường được áp dụng chung cho các loại hình nhà trường ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và có các nội dung chủ yếu sau đâya Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường;b Tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường;c Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo;d Nhiệm vụ và quyền của người học;đ Tổ chức và quản lý nhà trường;e Tài chính và tài sản của nhà trường;g Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục cụ thể hóa các nội dung của điều lệ nhà trường để áp dụng cho từng loại hình cơ sở giáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ban hành điều lệ nhà trường, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo 54. Nhà đầu tư1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bao gồma Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;b Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước Quyền và trách nhiệm của nhà đầu tư được quy định như saua Thông qua kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật do hội đồng trường đề xuất;b Quyết định tổng vốn góp của nhà đầu tư, dự án đầu tư phát triển trường, việc huy động vốn đầu tư nếu có; phương án sử dụng phần chênh lệch thu, chi hằng năm hoặc phương án xử lý lỗ của nhà trường; thông qua báo cáo tài chính hằng năm;c Bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của hội đồng trường;d Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của hội đồng trường;đ Quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chế tài chính; thông qua nội dung liên quan đến tài chính, tài sản trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;e Góp vốn đầy đủ, đúng hạn, giám sát việc góp vốn vào nhà trường theo đề án thành lập;g Xem xét, xử lý vi phạm gây thiệt hại của hội đồng trường theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;h Quyết định tổ chức lại, giải thể nhà trường theo quy định của pháp luật;i Công khai danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư trên trang thông tin điện tử của nhà trường;k Nhà đầu tư thành lập trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được vinh danh về công lao góp vốn đầu tư thành lập, xây dựng và phát triển Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục được lựa chọn một trong các phương thức sau đâya Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp để tổ chức kinh tế thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật này;b Trực tiếp đầu tư thành lập cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của Luật 55. Hội đồng trường1. Hội đồng trường của trường công lập là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan và được quy định như saua Hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. Thành phần hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông gồm bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông;b Hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp;c Hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục đại Hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập là tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật. Thành phần hội đồng trường gồm đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà Hội đồng trường của trường tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư. Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục do nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp. Thành phần của hội đồng trường của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư do các nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm các thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường nếu có, hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông được quy định trong điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Việc chuyển thẩm quyền của hội đồng quản trị sang hội đồng trường đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào 56. Hiệu trưởng1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công Hiệu trưởng trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học và đạt chuẩn hiệu Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường1. Hội đồng tư vấn trong nhà trường do hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định trong điều lệ nhà 58. Tổ chức Đảng trong nhà trường Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp 59. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và hoạt động theo quy định của pháp 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường1. Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn sau đâya Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường;b Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;c Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học;d Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;đ Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng Việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của trường công lập được quy định như saua Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; có trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan quản lý; bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong quản lý nhà trường. Việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ;b Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo 2. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁCĐiều 61. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học1. Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học cho người học là người dân tộc thiểu số, người học thuộc gia đình định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện học sinh được học trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại 62. Trường chuyên, trường năng khiếu1. Trường chuyên được thành lập ở cấp trung học phổ thông dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập nhằm phát triển tài năng của học sinh trong các lĩnh vực Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường chuyên, trường năng khiếu do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với trường năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chương trình giáo dục nâng cao, quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên, trường năng 63. Trường, lớp dành cho người khuyết tật1. Nhà nước thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập trường, lớp dành cho người khuyết tật nhằm giúp người khuyết tật được phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề và hòa nhập cộng Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trường, lớp dành cho người khuyết tật do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với trường, lớp dành cho người khuyết tật do tổ chức, cá nhân thành 64. Trường giáo dưỡng1. Trường giáo dưỡng có nhiệm vụ giáo dục người chưa thành niên vi phạm pháp luật để đối tượng này rèn luyện, phát triển lành mạnh, trở thành người lương thiện, có khả năng tái hòa nhập vào đời sống xã Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chương trình giáo dục cho trường giáo 65. Cơ sở giáo dục khác1. Cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồma Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật;b Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên;c Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến Người đứng đầu cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục theo quy định của pháp Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, trừ trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều IV NHÀ GIÁOMục 1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁOĐiều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo1. Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo Nhà giáo phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây1. Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;2. Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;3. Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;4. Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề 68. Giáo sư, phó giáo sư1. Giáo sư, phó giáo sư là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tiêu chuẩn giáo sư, phó giáo sư do cơ sở giáo dục đại học bổ Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁOĐiều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo1. Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người 70. Quyền của nhà giáo1. Được giảng dạy theo chuyên môn đào Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác hoặc cơ sở nghiên cứu khoa Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân Được nghỉ hè theo quy định của Chính phủ và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp 71. Thỉnh giảng1. Thỉnh giảng là việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 69 của Luật này. Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh 3. ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁOĐiều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như saua Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;b Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;c Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;d Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo1. Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo; nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tạo điều kiện để nhà giáo được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn theo quy định của pháp 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục1. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo 4. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁOĐiều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam Ngày 20 tháng 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt 76. Tiền lương Nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của Chính 77. Chính sách đối với nhà giáo1. Nhà nước có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó Chính phủ quy định chi tiết Điều 78. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự1. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, có bằng tiến sĩ, được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu Giáo sư danh Chính phủ quy định chi tiết Điều V NGƯỜI HỌCMục 1. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌCĐiều 80. Người học Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm1. Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;2. Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;3. Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;4. Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;5. Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;6. Học viên theo học chương trình giáo dục thường 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non1. Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non có các quyền sau đâya Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; được chăm sóc sức khỏe và bảo vệ theo quy định của Luật Trẻ em và quy định khác của pháp luật có liên quan;b Được miễn, giảm giá vé đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công Chính phủ quy định chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm 82. Nhiệm vụ của người học1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo 83. Quyền của người học1. Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản Được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của Được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban, được tạo điều kiện để học các chương trình giáo dục theo quy định của pháp Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành Được cấp văn bằng, chứng chỉ, xác nhận sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp Được sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với cơ sở giáo dục các giải pháp góp phần xây dựng cơ sở giáo dục, bảo vệ quyền, lợi ích của người Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức Được cử người đại diện tham gia hội đồng trường theo quy 2. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌCĐiều 84. Tín dụng giáo dục Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền để người học có điều kiện học tập. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động tín dụng giáo 85. Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt1. Nhà nước có chính sách cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ở trường chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này và người học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; cấp học bổng chính sách cho sinh viên hệ cử tuyển, học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học theo quy định của pháp Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học. Người được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt sau 02 năm kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà Nhà nước đã hỗ trợ. Thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo. Học sinh, sinh viên sư phạm được hưởng các chính sách học bổng khuyến khích học tập, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều Chính phủ quy định chi tiết Điều 86. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên Học sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Chính 87. Chế độ cử tuyển1. Nhà nước thực hiện tuyển sinh vào trung cấp, cao đẳng, đại học theo chế độ cử tuyển đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; có chính sách tạo nguồn cử tuyển, tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng này vào học trường phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học dự bị đại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nhu cầu của địa phương đề xuất, phân bổ chỉ tiêu cử tuyển; cử người đi học theo tiêu chuẩn, chỉ tiêu được duyệt; xét tuyển và bố trí việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm hỗ trợ cho người học theo chế độ cử tuyển để bảo đảm chất lượng đầu Người học theo chế độ cử tuyển có trách nhiệm trở về làm việc tại địa phương nơi cử đi học; được xét tuyển và bố trí việc Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn và đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển; việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển và việc tuyển dụng người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt 88. Khen thưởng đối với người học Người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục khen thưởng; trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp VI TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤCĐiều 89. Trách nhiệm của nhà trường1. Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, quy tắc ứng xử; chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học; thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám Cơ sở giáo dục khác được áp dụng các quy định có liên quan đến nhà trường trong Chương 90. Trách nhiệm của gia đình1. Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con hoặc người được giám hộ được học tập, thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo 91. Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh1. Tiếp nhận thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con hoặc người được giám Tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà Phối hợp với nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con hoặc người được giám hộ theo quy 92. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non1. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non được tổ chức trong mỗi năm học ở giáo dục phổ thông và giáo dục mầm non, do cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, trẻ mầm non từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh, trẻ mầm non và hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào Không tổ chức ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non liên trường và ở các cấp hành 93. Trách nhiệm của xã hội1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sau đâya Hỗ trợ, hợp tác với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, hoạt động trải nghiệm, thực tập, nghiên cứu khoa học;b Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn chặn hoạt động có ảnh hưởng xấu đến người học;c Tạo điều kiện để công dân trong độ tuổi quy định thực hiện nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh;d Hỗ trợ các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục theo khả năng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục, vận động thanh niên, thiếu niên và nhi đồng gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo 94. Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục. Việc thành lập và hoạt động của quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục thực hiện theo quy định của pháp VII ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤCĐiều 95. Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục bao gồm1. Ngân sách nhà nước;2. Nguồn vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;3. Nguồn thu từ dịch vụ giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục; nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; lãi tiền gửi ngân hàng và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;4. Kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước;5. Nguồn vốn vay;6. Nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước 96. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục1. Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là 20% tổng chi ngân sách nhà Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc công khai, dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; bảo đảm ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời để thực hiện phổ cập giáo dục và phù hợp với tiến độ của năm Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục được giao và nguồn thu khác theo quy định của pháp 97. Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đưa việc xây dựng trường học, công trình thể dục, thể thao, văn hóa, nghệ thuật phục vụ giáo dục vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương; ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai cho việc xây dựng trường học và ký túc xá cho học sinh, sinh viên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã 98. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tài sản cho giáo Các khoản đóng góp, tài trợ cho giáo dục của tổ chức, cá nhân được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho giáo dục; đóng góp, tài trợ, ủng hộ tiền hoặc hiện vật để phát triển sự nghiệp giáo dục được xem xét để ghi nhận bằng hình thức thích 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại Chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục. Mức thu dịch vụ tuyển sinh mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển được xác định theo lộ trình tính đúng, tính Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí; ở địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này và học sinh trung học cơ sở được miễn học phí theo lộ trình do Chính phủ quy Cơ chế thu và quản lý học phí, các khoản thu dịch vụ trong hoạt động giáo dục được quy định như saua Chính phủ quy định cơ chế thu và quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập;b Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;c Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học do địa phương quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;d Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. Thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường, công khai cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp 100. Ưu đãi về thuế đối với sách giáo khoa và tài liệu, thiết bị dạy học Việc xuất bản sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu dạy học; sản xuất và cung ứng thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non; nhập khẩu sách, báo, tài liệu giảng dạy, học tập, thiết bị dạy học, thiết bị nghiên cứu dùng trong cơ sở giáo dục được Nhà nước ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục1. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý sử dụng tài sản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Khoản thu của cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được dùng để chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của cơ sở giáo dục, phần còn lại được phân chia cho nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp, trừ cơ sở giáo dục hoạt động không vì lợi Cơ sở giáo dục phải công bố công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại 102. Quyền sở hữu tài sản, chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, trường tư thục1. Tài sản của trường dân lập thuộc sở hữu của pháp nhân nhà trường. Tài sản của trường dân lập được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp Tài sản của trường tư thục thuộc sở hữu của nhà đầu tư, hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư, được xác định bằng biên bản góp vốn của nhà đầu tư. Việc chuyển phần tài sản góp vốn cho trường thực hiện theo quy định của pháp Việc chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, trường tư thục phải bảo đảm sự ổn định và phát triển của trường, được thực hiện theo quy định của Chính 103. Chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, trường tư thục1. Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng; được Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với người học quy định tại Điều 85 của Luật Chính phủ quy định chi tiết Điều VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤCMục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤCĐiều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường, chuẩn cơ sở giáo dục, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh; quy định hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; quy định về đánh giá kết quả học tập và rèn luyện; khen thưởng và kỷ luật đối với người Quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ làm việc của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục; tiêu chuẩn người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục; tiêu chuẩn chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo, của cơ sở giáo dục; quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và hình thức tuyển dụng giáo Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; khung trình độ quốc gia; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị trường học; việc biên soạn, sử dụng sách giáo khoa, giáo trình; việc thi, kiểm tra, tuyển sinh, liên kết đào tạo và quản lý văn bằng, chứng chỉ; việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Quy định về đánh giá chất lượng giáo dục; tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo Tổ chức bộ máy quản lý giáo Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế, đầu tư của nước ngoài về giáo Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật trong giáo 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục. Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm, báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi quyết định việc áp dụng đại trà đối với chính sách mới trong giáo dục đã được thí điểm thành công mà việc áp dụng đại trà sẽ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục thường Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, trừ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về giáo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện các nhiệm vụ sau đâya Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của cơ sở giáo dục trên địa bàn;b Bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị dạy học của trường công lập thuộc phạm vi quản lý;c Phát triển các loại hình nhà trường, thực hiện xã hội hóa giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương;d Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước và chính sách của địa phương để bảo đảm quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình về thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý;đ Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tại địa 2. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤCĐiều 106. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục Nhà nước mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có 107. Hợp tác về giáo dục với nước ngoài1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục của Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật theo hình thức tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân trong nước cấp hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài Nhà nước dành ngân sách cử người đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức và trình độ đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài về những ngành, nghề và lĩnh vực then chốt để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về giáo dục tại Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồma Liên kết giáo dục, đào tạo;b Thành lập văn phòng đại diện;c Thành lập phân hiệu;d Thành lập cơ sở giáo dục;đ Các hình thức hợp tác, đầu tư Chính phủ quy định chi tiết Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong trường hợp sau đâya Văn bằng do cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng theo quy định của nước cấp bằng và được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận;b Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cấp cho người học, được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của 02 nước cho phép mở phân hiệu hoặc thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này;c Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định về hợp tác, đầu tư về giáo dục do Chính phủ ban hành, theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng quy định tại điểm a khoản Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ký thỏa thuận quốc tế về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng; quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng; cung cấp thông tin về cơ sở giáo dục đại học bảo đảm chất lượng được nước sở tại công nhận. Việc công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp do nước ngoài cấp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề 3. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤCĐiều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục1. Mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như saua Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục;b Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn;c Làm căn cứ để cơ sở giáo dục giải trình với chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên liên quan và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục;d Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, cho nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đâya Độc lập, khách quan, đúng pháp luật;b Trung thực, công khai, minh bạch;c Bình đẳng, bắt buộc, định Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục bao gồma Cơ sở giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;b Cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo các trình độ đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại 111. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học, trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo Quản lý hoạt động kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo 112. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồma Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập;b Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài thành lập;c Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước Việc tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như saua Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam;b Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và quy định trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; quy định việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;c Kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 113. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 21/2017/QH14“a Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;b Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông, có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá, đã có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;”.2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 33 như sau “3. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun hoặc tín chỉ cho từng chương trình đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.”.Điều 114. Hiệu lực thi hành1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 115 của Luật 115. Quy định chuyển tiếp Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm được tuyển sinh trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/ này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2019. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Thị Kim Ngân

luat giao duc 2010